|
MÃ ĐỀ, xa tiền, su ma (Tày), nhả én dứt (Thái), nằng chấy mía (Dao)
|
|
MÔ TẢ:
|
Cây cỏ không có thân, sống nhiều năm. Lá hình thìa, có cuống dài, mọc từ gốc, nguyên hoặc có răng thưa; 3 gân lá hình cung. Hoa nhỏ, mọc thành bông dài ở kẽ lá. Quả hình hộp. Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu bóng.
|
MÙA HOA QUẢ:
|
Tháng 5-8.
|
PHÂN BỐ:
|
Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi để làm thuốc.
|
BỘ PHẬN DÙNG:
|
Cả cây, trừ rễ. Thu hái vào tháng 7-8, có thể hái quanh năm. Dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.
|
THÀNH PHẦN HÓA HỌC:
|
Lá có aucubin, acid oleanolic, chất nhầy, tanin, saponin, tinh dầu, vitamin A, C và K, acid citric, đường planteosa, muối kali.
|
CÔNG DỤNG:
|
Lợi tiểu. Toàn cây hoặc hạt chữa phù, bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, sỏi thận, ho lâu ngày, viêm phế quản, đau mắt đỏ, liều 8-16g mỗi ngày, dạng thuốc sắc hoặc cao uống. Lá tươi giã đắp, cao toàn cây bôi chữa bỏng, mụn nhọt. Hạt chữa ỉa chảy, kiết lỵ.
|
|