Giới thiệu

Giới thiệu chung

 

 

QUY CHẾ

Tổ chức và Hoạt động của Viện Dược liệu trực thuộc Bộ Y tế

(Ban hành kèm theo Quyết định số  4886/QĐ-BYT

ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, cơ chế tài chính và mối quan hệ công tác của Viện Dược liệu, trực thuộc Bộ Y tế.

2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thuộc Viện và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Viện.

Điều 2. Tên, trụ sở

1. Tên tiếng Việt:  VIỆN DƯỢC LIỆU

2. Tên tiếng Anh: NATIONAL INSTITUTE OF MEDICINAL MATERIALS

3. Tên tiếng Pháp:          L’ INSTITUT NATIONAL DES MATIERES MEDICINALES

4. Tên viết tắt: NIMM

5. Trụ sở làm việc:

a) Số 3B Quang Trung, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

b) Số điện thoại:   (84 24) 38252644

c) Số Fax:             (84 24) 39348740

d) Website: http://www.vienduoclieu.org.vn

Điều 3. Vị trí pháp lý

1. Viện Dược liệu (dưới đây gọi tắt là Viện) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập theo Quyết định 324/BYT-QĐ ngày 13/4/1961 của Bộ trưởng Bộ Y tế và được sắp xếp theo Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế.

2. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở làm việc chính đặt tại Thành phố Hà Nội.

3. Viện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên.

Điều 4. Quản lý nhà nước đối với Viện

Viện Dược liệu chịu sự quản lý nhà nước về hoạt động chuyên môn y tế của Bộ Y tế; chịu sự quản lý nhà nước về nghiên cứu khoa học của Bộ Khoa học và Công nghệ; chịu sự quản lý nhà nước về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

     Điều 5. Tổ chức Đảng và đoàn thể trong Viện

     1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Viện lãnh đạo các hoạt động của Viện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

     2. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác trong Viện được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật. Các tổ chức này có trách nhiệm phối hợp với chính quyền để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Viện và thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được xác định trong Điều lệ của tổ chức đó.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

  Điều 6. Chức năng

  Viện Dược liệu có chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ toàn diện về dược liệu; tư vấn cho Bộ Y tế về công tác phát triển dược liệu; nghiên cứu hiện đại hóa thuốc cổ truyền; tổ chức sản xuất, kinh doanh và liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc và các chế phẩm khác từ dược liệu; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành dược liệu.

  Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Nghiên cứu khoa học

  a) Điều tra, đánh giá nguồn tài nguyên dược liệu, kinh nghiệm sử dụng dược liệu trong cộng đồng trên phạm vi toàn quốc; xác định những dược liệu có giá trị chữa bệnh và giá trị kinh tế cao; thu thập nguồn gen, tiêu bản, mẫu vật của dược liệu làm thuốc;

  b) Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, nông học, phân bố, trữ lượng và khả năng thích nghi với vùng sinh thái của dược liệu; xây dựng các quy trình khai thác bền vững dược liệu tự nhiên theo tiêu chí Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) do Bộ Y tế ban hành và quy hoạch các vùng khai thác; nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát triển các loài làm thuốc;

  c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn tài nguyên dược liệu về đặc điểm sinh học, nông học, hóa học, tác dụng sinh học, dược học và kinh nghiệm sử dụng dược liệu của cộng đồng các dân tộc trên cả nước; xây dựng Bảo tàng Dược liệu Việt Nam, hệ thống vườn cây thuốc Quốc gia, Ngân hàng nguồn gen và hạt giống Quốc gia;

  d) Nghiên cứu di thực, thuần hóa và nhập nội giống dược liệu; nghiên cứu tuyển chọn giống, tạo giống mới, phục tráng giống, xây dựng tiêu chuẩn giống; nghiên cứu quy trình công nghệ nhân giống, sản xuất giống dược liệu; nghiên cứu quản lý dịch bệnh hại trên cây dược liệu; nghiên cứu xây dựng quy hoạch các vùng trồng phát triển dược liệu tập trung; tổ chức khảo nghiệm và công bố bảo hộ giống dược liệu;

  đ) Nghiên cứu thành phần hóa học của dược liệu; nghiên cứu bán tổng hợp, tổng hợp các hoạt chất có hoạt tính sinh học làm nguyên liệu sản xuất thuốc; chiết tách và phân lập các hợp chất làm chất chuẩn, chất đối chiếu; xây dựng các phương pháp và quy trình công nghệ chiết, tách các hoạt chất từ dược liệu;

  e) Nghiên cứu quy trình công nghệ bào chế, chế biến dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm khác từ dược liệu; nghiên cứu hiện đại hóa các bài thuốc cổ truyền; nghiên cứu giải pháp thiết kế, chế tạo, lắp đặt các dây truyền công nghệ chiết xuất, chế biến dược liệu và bào chế các dạng sản phẩm từ dược liệu;

  g) Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm khác từ dược liệu; nghiên cứu, xây dựng các phương pháp phân tích hóa học, sinh học,… phục vụ xây dựng tiêu chuẩn và kiểm tra, đánh giá chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm khác từ dược liệu;

  h) Nghiên cứu tác dụng sinh học của dược liệu và các hợp chất từ dược liệu; nghiên cứu tác dụng dược lý và xây dựng các mô hình dược lý thực nghiệm đánh giá chất lượng, đánh giá độ an toàn của dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và các sản phẩm khác từ dược liệu;

  i) Chuyển giao các quy trình kỹ thuật, công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

  k) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn quốc gia về chất lượng giống cây trồng, vật nuôi sử dụng làm dược liệu;

 

 

  2. Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ

  a) Tổ chức đào tạo sau đại học về chuyên ngành dược liệu - dược học cổ truyền, dược lý - dược lâm sàng và một số chuyên ngành có liên quan đến dược liệu;

  b) Tham gia đào tạo đại học và các loại hình đào tạo khác liên quan đến dược liệu;

  c) Tổ chức đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý, khai thác, sử dụng, nghiên cứu phát triển dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu cho cán bộ làm công tác dược liệu;

  d)  Tổ chức xuất bản Tạp chí Dược liệu, Bản tin Dược liệu, các tài liệu và sách báo chuyên ngành Dược liệu;

  đ) Tổ chức biên soạn và in ấn các giáo trình đào tạo sau đại học, sách chuyên khảo, sách tham khảo, sách hướng dẫn, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học,...

  3.  Tư vấn cho Bộ Y tế

  a) Chiến lược, cơ chế chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp thực hiện và tổ chức quản lý công tác phát triển d­ược liệu; giúp Bộ Y tế chỉ đạo các địa phương trong công tác nghiên cứu khoa học, sản xuất và phát triển dược liệu;

  b) Xây dựng văn bản về quản lý nguồn gen, quản lý giống dược liệu, khai thác, bảo tồn và phát triển tài nguyên dược liệu; hướng dẫn trồng và khai thác bền vững tài nguyên dược liệu theo tiêu chí Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) do Bộ Y tế ban hành;

  c) Hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá việc thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc;

  d) Công tác nhập nội giống và quản lý chất lượng giống cây thuốc;

  đ) Giải pháp tăng cư­ờng công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dược liệu.

  4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dược liệu và các sản phẩm từ      dược liệu

  a) Xây dựng bộ dược liệu chuẩn, dược liệu đối chiếu, bộ chất chuẩn và chất đối chiếu phục vụ công tác tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu;

  b) Phân tích, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu;

  c) Tổ chức nghiên cứu khảo sát và đánh giá chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu trên thị trường và theo nhu cầu của thị trường.

  5. Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học công nghệ

  a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh giống dược liệu, dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và các sản phẩm khác từ dược liệu theo quy định của pháp luật;

  b) Xây dựng vùng sản xuất dược liệu phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu;

  c) Triển khai các dịch vụ khoa học và công nghệ để phát triển dược liệu;

  d) Liên doanh, liên kết trong sản xuất giống dược liệu, dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và các sản phẩm khác từ dược liệu; xuất nhập khẩu giống, dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu theo quy định của pháp luật.

  6. Hợp tác quốc tế

  a) Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế do Bộ trưởng Bộ Y tế giao;

  b) Thiết lập và duy trì quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực dược liệu; tranh thủ các nguồn đầu tư của nước ngoài để phát triển Viện;

  c) Hợp tác với các đối tác nước ngoài trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học, đào tạo cán bộ, trao đổi kinh nghiệm, thông tin khoa học và các vấn đề liên quan đến lĩnh vực dược liệu;

  d) Xây dựng kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế của Viện. Tổ chức, quản lý đoàn ra, đoàn vào; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên gia, giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Viện theo đúng quy định của pháp luật.

  7. Quản lý đơn vị

  a) Tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của Viện theo đúng quy định của pháp luật;

  b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị; quản lý tổ chức, biên chế, tiền lương, tài chính, cơ sở vật chất và vật tư thiết bị của Viện theo quy định của pháp luật;

  c) Tổ chức thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách, hạch toán thu, chi theo quy định của pháp luật;

  d) Tổ chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Viện khi có nhu cầu về hoạt động phát triển công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo đúng quy định của pháp luật;

  đ) Tăng cường sản xuất, kinh doanh giống dược liệu, dược liệu, các chế phẩm và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; ký kết các hợp đồng kinh tế, triển khai dịch vụ khoa học công nghệ, phát triển các dự án trong nước và quốc tế về lĩnh vực dược liệu để bổ sung nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Viện và cải thiện đời sống công chức, viên chức, người lao động trong Viện;

  e) Thực hiện chế độ báo cáo về mọi hoạt động của Viện theo quy định.

  8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện.

 

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

  Điều 8. Chức danh Lãnh đạo, quản lý Viện

  1. Lãnh đạo Viện: Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.

  2. Viện trưởng và các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm,... theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.

  3. Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.

  Các Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng thực hiện các công việc theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về công việc được giao. Viện trưởng ủy quyền điều hành và giải quyết các công việc của Viện cho một Phó Viện trưởng khi Viện trưởng vắng mặt.

  4. Trưởng/phó các Khoa, Phòng và tổ chức tương đương thuộc Viện do Viện trưởng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm theo thẩm quyền, đúng quy định về tiêu chuẩn, quy trình của pháp luật, của Bộ Y tế và của Viện.

  Điều 9. Các Hội đồng

  1. Hội đồng Khoa học Công nghệ và Đào tạo của Viện có chức năng tư vấn cho Lãnh đạo Viện về phương hướng, kế hoạch và nội dung các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo sau đại học, dự báo xu thế phát triển của ngành nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo và ứng dụng triển khai công nghệ.

  Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học công nghệ và Đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế.

  2. Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Viện là tổ chức tư vấn cho Viện trưởng về việc đảm bảo đạo đức trong nghiên cứu đối với các nghiên cứu y sinh học; thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong nghiên cứu y sinh học.

  3. Các hội đồng khác được Viện thành lập theo Quyết định của Viện trưởng và hoạt động theo quy định của pháp luật.

  Điều 10. Cơ cấu tổ chức bộ máy

  1. Các Phòng chức năng

  a) Phòng Tổ chức hành chính

  b) Phòng Khoa học và Đào tạo

  c) Phòng Tài chính kế toán

  d) Phòng Quản trị và Vật tư thiết bị y tế

  e) Trung tâm Thông tin - Thư viện

  2. Các Khoa chuyên môn

  a) Khoa Tài nguyên Dược liệu

  b) Khoa Hóa Phân tích - Tiêu chuẩn

  c) Khoa Hóa Thực vật

  d) Khoa Dược lý - Sinh hóa

  e) Khoa Bào chế - Chế biến

  f) Khoa Công nghệ chiết xuất

  3. Các Trung tâm, Trạm

  a) Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội

  b) Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung Bộ

  c) Trung tâm Sâm và Dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh

  d) Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Sa Pa

  e) Trung tâm Nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu Quốc gia

  f) Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Tây Nguyên

  g) Trạm Nghiên cứu Dược liệu Tam Đảo

  4. Các đơn vị dịch vụ

  Trung tâm Ứng dụng Khoa học công nghệ Dược liệu

  Điều 11. Vị trí việc làm và số lượng người làm việc

  Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Viện được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của Viện đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.

  Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và khả năng tài chính của Viện, Viện xây dựng Đề án vị trí việc làm (sửa đổi, bổ sung), trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của    pháp luật.

  Điều 12. Quy định về viên chức

  1. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của Viện được thực hiện theo quy định của pháp luật.

  2. Tuyển dụng viên chức

  Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở Đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, bảo đảm nhiệm vụ chính trị và hoạt động chuyên môn của Viện đã được Bộ trưởng phê duyệt, Viện trưởng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật.

  3. Quyền của viên chức

  a) Viên chức có quyền được đảm bảo các điều kiện cho hoạt động nghề nghiệp, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và Viện có nhu cầu; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và của Viện; được pháp luật bảo vệ khi thực thi công vụ.

  b) Viên chức có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được xét tặng các danh hiệu và hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.

  4. Nghĩa vụ của viên chức

  a) Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng; chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động       nghề nghiệp.

  b) Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc      nhiệm vụ.

  c) Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.

  d) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn,    nghiệp vụ.

  e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật viên chức và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

  Điều 13. Cộng tác viên và hợp đồng lao động

  1. Viện được mời các chuyên gia, các cán bộ khoa học thuộc các cơ quan trong và ngoài nước làm cộng tác viên để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.

  2. Viện trưởng được ký hợp đồng thuê, khoán đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng lao động thời vụ và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA VIỆN

Điều 14. Cơ chế tài chính

1. Viện là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước, được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Viện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại theo nhu cầu. Viện thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập được cấp kinh phí hoạt động theo đơn vị sự nghiệp y tế, quản lý tài chính độc lập. Viện phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài chính - kế toán.

Điều 15. Nguồn kinh phí hoạt động

1. Ngân sách Nhà nước cấp gồm:

a) Kinh phí hoạt động thường xuyên theo phương thức khoán tương ứng với nhiệm vụ được giao;

b) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định bố trí trong phạm vi dự toán chi ngân sách được Bộ Y tế phê duyệt;

c) Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà n­ước, cấp Bộ, kinh phí hỗ trợ th­ường xuyên các hoạt động khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác đư­ợc giao;

d) Kinh phí thực hiện các dự án vay, dự án viện trợ theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả vốn đối ứng;

đ) Kinh phí thực hiện công tác đào tạo nghiên cứu sinh; đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng;

e) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;

g) Các nguồn ngân sách không thường xuyên khác (nếu có) do Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

2. Các nguồn thu sự nghiệp:

- Các khoản thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ: Hợp đồng nghiên cứu; hợp đồng chuyển giao khoa học và công nghệ; hợp đồng dịch vụ/liên kết khoa học và công nghệ với các đơn vị, các Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty,....

- Các loại phí, lệ phí: Lệ phí tuyển sinh nghiên cứu sinh, học phí của nghiên cứu sinh, lệ phí tuyển dụng viên chức, các loại phí, lệ phí và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có);

- Thu từ sản xuất kinh doanh dịch vụ;

- Lãi thu được từ các hoạt động liên doanh, liên kết, tiền lãi gửi         ngân hàng;

- Thu từ các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

3. Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

4. Nguồn kinh phí khác của Viện bao gồm:

- Vốn khấu hao tài sản cố định;

- Thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định;

- Vốn huy động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng,...

5. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị

1. Chi thường xuyên

Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ để chi thường xuyên:

a) Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương chức danh nghề nghiệp, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự đảm bảo tiền lương thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp  bổ sung.

b) Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Chi nhiệm vụ không thường xuyên

 Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của pháp luật đối với những nguồn kinh phí quy định.

Điều 17. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị và xây dựng cơ bản

  1. Hằng năm, Viện dành kinh phí thường xuyên để bảo dưỡng, sửa chữa,  kiểm tra trang thiết bị y tế, cải tạo, nâng cấp và mở rộng cơ sở vật chất của Viện.

  2. Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản phải thực hiện và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.

  3. Tài sản, trang thiết bị và kinh phí được đầu tư từ bất kỳ nguồn nào đều phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính, tài sản.

Điều 18. Quản lý thu chi tài chính

1. Hằng năm, Viện phải lập dự toán thu, chi và quản lý sử dụng đối với từng nguồn kinh phí hiện có theo đúng quy định của pháp luật.

Viện trưởng có trách nhiệm báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán hằng quý, hằng năm với Bộ Y tế.

2. Viện phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VIỆN

VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VÀ NGOÀI NGÀNH Y TẾ

Điều 19. Mối quan hệ với các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong nước

Viện có mối quan hệ hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành y tế, từ trung ương đến địa phương để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Y tế giao theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Mối quan hệ với các tổ chức và cá nhân nước ngoài

Viện được hợp tác với các tổ chức và cá nhân nước ngoài về lĩnh vực  Bộ trưởng Bộ Y tế giao và phải thực hiện đúng quy chế hợp tác quốc tế về y tế và các quy định của pháp luật.

Điều 21. Mối quan hệ với địa phương

Viện chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan của địa phương, các tổ chức có liên quan để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nghiệm thi hành

Các tổ chức và cá nhân thuộc Viện Dược liệu có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế Tổ chức và hoạt động của Viện Dược liệu gồm 06 chương, 23 điều, có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh nội dung Quy chế này, Viện gửi văn bản đề nghị với Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

(Đã ký)

 

 

(Nguồn tin: )

tResourceLoader>