Bản tin dược liệu

BẢN TIN DƯỢC LIỆU SỐ 3/2021

 

 

Bản tin dịch

1.

“DẤU VÂN TAY” HPLC CỦA THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

Dan He và cs.

Chinese Traditional and Herbal Drugs, 2018, 49(5):1165-1168

 

Mục tiêu: Xây dựng một phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trong phân tích dấu vân tay của loài thiên niên kiện (Homalomena occulta) và đánh giá chất lượng dược liệu bằng tính toán độ tương đồng.

Phương pháp: Máy sắc ký lỏng HPLC hiệu Waters e2695 đã được áp dụng để phân tích mười mẫu thiên niên kiện. Cột sắc ký lỏng Phenomenex Gemini 110A C18 (250 mm × 4,6 mm, 5 μm) được triển khai với pha động acetonitril và acid phosphoric 0,01% theo chế độ chạy có thay đổi tỷ lệ dung môi với tốc độ dòng 1,0 mL/phút tại bước sóng 290 nm và quá trình phân tách được thực hiện ở 30 oC. Sự tương đồng peak của mẫu thử và mẫu chuẩn được phân tích theo “Hệ thống đánh giá sự tương đồng cho sắc ký dấu vân tay” của “Chinese Materia Medica 2004A”.

Kết quả: Dấu vân tay HPLC đặc trưng cho thiên niên kiện với 11 peak và một trong số peak này được xác định bằng cách so sánh với các mẫu chuẩn. Các giá trị tương đồng cao hơn 0,887. Phương pháp HPLC cho kết quả tốt hơn về độ ổn định, độ chính xác và độ lặp lại.

Kết luận: Đây là lần đầu tiên xác lập được dấu vân tay HPLC của thiên niên kiện. Những kết quả thu được không chỉ có thể cung cấp một phương pháp định tính bằng dấu vân tay mà còn cung cấp nền tảng của việc kiểm soát chất lượng thiên niên kiện.

Cao Ngọc Giang, Nguyễn Thu Hằng, Nhâm Minh Phúc

2.

TINH CHẾ, ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ SẢN SINH NITRIC OXID CỦA BA SESQUITERPENOID MỚI TỪ THIÊN NIÊN KIÊN (HOMALOMEA OCCULTA)

 

Qi Zhang và cs.

Acta Cryst.,  2018,  C74: 1440–1446

 

Hai sesquiterpenoid loại isodaucane mới đã được phân lập gồm: (1R, 4S, 5S, 6R, 7S, 10R) - isodauc-6,7,10-triol, C15H28O3, (1) và (1R, 4S, 5S, 6S, 7S, 10R) -isodauc-6,7,10- triol, (2), và một sesquiterpenoid loại eudesmane mới: 1,4,5-trihydroxyeudesman, (3), cả 3 hợp chất mới này được phân lập từ thân rễ thiên niên kiện (Homalomea occulta) bằng  sắc ký cột. Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định dựa trên các phân tích phổ mở rộng, bao gồm 1D NMR, 2D NMR và HRESIMS. Cấu trúc (1) được xác nhận bằng nhiễu xạ tia X đơn tinh thể và cấu hình tuyệt đối được quy theo cấu hình của tiền chất. Cấu trúc đơn tinh thể cho thấy rằng các phân tử liền kề của (1) gắn với nhau thông qua hai nhóm liên kết hydro O-H...O giữa các phân tử để tạo ra không gian hai chiều với 63 cấu trúc mạng liên kết. Ba hợp chất này đã được đánh giá về hoạt tính ức chế sự sản sinh nitric oxid (NO) gây bởi lipopolysaccharid trong các dòng tế bào RAW 264.7, và hợp chất (1) cho tác dụng ức chế sự sản sinh NO với giá trị IC50 là 5.7 ± 0.22 µM.

Lê Đức Thanh, Phùng Như Hoa

3.

CÁC SESQUITERPENOID ĐƯỢC PHÂN LẬP THÊM TỪ THÂN RỄ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA) VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VIÊM

 

Jun-LiYang và cs.

Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters, 2019, 29(10): 1162-1167

 

Thân rễ của thiên niên kiện (Homalomena occulta), được gọi là Qian-nian-jian trong Y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), đã được sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc do những lợi ích sức khỏe trong điều trị viêm khớp dạng thấp và tác dụng làm mạnh gân-xương. Nghiên cứu thành phần hóa học của loài này đã thu được 19 sesquiterpenoid (1–19) với các khung carbocyclic khác nhau bao gồm loại isodaucan (2, 8 và 9), guaian (3), eudesman (4 và 10–15), oppositan (5, 16, và 17), và aromadendran (18 và 19). Cấu trúc của các hợp chất mới là các homalomenin A-E (1–5) đã được xác định bằng các dữ liệu quang phổ khác nhau. Hợp chất 1 thuộc khung sesquiterpenoid hiếm và hợp chất 5 là phát hiện đầu tiên thuộc nhóm 1,4-oxa-oppositan sesquiterpenoid. Các hợp chất phân lập đã được đánh giá về tác dụng ức chế trên COX-2 mRNA, biểu hiện COX-2 protein và sự tạo prostaglandin E2 (PGE2) trong các tế bào Raw264.7, cho thấy các hợp chất 5, 18, 19 cho tác động chống viêm mạnh bằng cách ức chế biểu hiện COX-2 gây bởi LPS và ức chế sự sản sinh PGE2 phụ thuộc vào liều thử nghiệm.

Lâm Bích Thảo, Nhâm Minh Phúc, Phùng Như Hoa

4.

CÁC SESQUITERPENE MỚI PHÂN LẬP TỪ THÂN RỄ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

 

FengZhao và cs.

Fitoterapia, 2016, 109:113-118

 

Sáu sesquiterpen mới (1-6), cùng với tám sesquiterpen đã biết (7-14) được phân lập từ thân rễ của thiên niên kiện (Homalomena occulta). Việc xác định cấu trúc của các hợp chất mới đã được thực hiện bằng các kỹ thuật quang phổ 1D NMR, 2D NMR và HRESIMS, trong đó cấu hình tuyệt đối của các hợp chất 1, 2 5 đã được xác nhận bằng phân tích tinh thể học tia X. Tất cả các hợp chất phân lập đã được đánh giá về tác động ức chế sự sản sinh nitric oxid (NO) gây bởi LPS trong tế bào đại thực bào. Kết quả cho thấy hợp chất 1 5 cho tác dụng ức chế sản sinh NO với các giá trị IC50 tương ứng là 21,2 và 15,4 mM.

Nguyễn Nhật Minh, Tạ Thị Thủy

5.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN

CỦA HOMALOMENA VIETNAMENSIS BOGNER & V. D. NGUYEN (ARACEAE)

 

Hong Thien Van và cs.

Journal of Microbioly, Biotechnology and Food Sciences, 2020, 10(2):201-204

 

Homalomena vietnamensis là một loài thực vật hiếm thuộc chi Homalomena và chỉ được tìm thấy ở miền Trung Việt Nam. Nghiên cứu này đã phát hiện 10 hợp chất trong các dịch chiết ethanol của lá và thân rễ H. vietnamensis, như cadinane-4β,5α,10α-triol, oplopanone, 4-epi-oplopananol, 2α-hydroxy homalomenol A, 1β,4β,7β-Trihydroxyeudesman, homalomentetraol, 4-acetoxyoplopananol, 5,7-diepi-2α-acetoxyoplopanon, eudesma 4β, 7α-diol-1β-fumarate) và homalomenol F thông qua sắc ký lỏng khối phổ (LC/MS). Ngoài ra, hoạt tính kháng khuẩn của các dịch chiết ethanol lá và thân rễ từ loài này đã được đánh giá lần đầu tiên bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch. Những kết quả cho thấy dịch chiết từ thân rễ ức chế sự phát triển của 5 loại vi khuẩn được thử nghiệm, bao gồm Bacillus cereus (28.3 ± 1.5 mm), Salmonella enteritidis (19.5 ± 1.5 mm), Staphylococcus aureus (16.3 ± 1.5 mm), Escherichia coli (14.7 ± 1.2 mm), và Pseudomonas aeruginosa (8.2 ± 0.8 mm), trong khi dịch chiết lá có tác dụng kháng khuẩn trên Bacillus cereus (22.0 ± 2.0 mm), S. enteritidis (14.7 ± 0.6 mm), và S. aureus (12.5 ± 1.8 mm)

Kết luận: Trong nghiên cứu này, 10 hợp chất sesquiterpenoid đã được xác định trong thân rễ và lá của H. vietnamensis, bao gồm cadinan-4β,5α,10α-triol, oplopanon, 4-epi-oplopananol, 2α-hydroxy homalomenol A, 1β,4β,7β-Trihydroxyeudesman, homalomentetraol, 4-acetoxyoplopananol, 5,7- diepi-2α-acetoxyoplopanon, eudesma 4β, 7α- diol-1β-fumarate, và homalomenol F. Ngoài ra, dịch chiết ethanol từ thân rễ của loài này cho thấy tác dụng kháng khuẩn trên 5 loại vi khuẩn (B. cereus, E. coli, P. aeruginosa, S. enteritidisS. aureus) trong khi dịch chiết lá chỉ ức chế sự phát triển của 3 chủng vi khuẩn, là B. cereus, S. enteritidis, và S. aureus.

Cù Thị Hằng

6.

CÁC SESQUITERPENOID PHÂN LẬP TỪ THÂN RỄ CỦA THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULT)

 

Jun-Li Yang và cs.

Natural Products and Bioprospecting, 2016, 6:211–216

 

Các sesquiterpenoid loại oplopanane tự nhiên hiếm khi được báo cáo. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa thực vật trên thân rễ của thiên niên kiện [Homalomena occulta (Lours)] đã phát hiện ra sáu sesquiterpenoid loại oplopanane (1–6), trong đó có 4  bốn hợp chất mới (1–4) và một 3,5-seco-oplopanane (6), cùng với ba sesquiterpenoid được báo cáo trước đây (7−9). Ngoài ra, ba oplopanane mới (2a – 4a) cũng được thu nhận bằng sự biến đổi hóa học. Tất cả cấu trúc của các sesquiterpenoid này được thiết lập dựa trên các phân tích quang phổ toàn diện, bao gồm NMR, MS và IR, và so sánh với các tài liệu.

Tạ Thị Thủy, Nguyễn Thị Tố Duyên, Đặng Quốc Tuấn

7.

MỘT SESQUITERPENOID MỚI PHÂN LẬP TỪ THÂN RỄ CỦA THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

 

Jie Zhao và cs.

Nat Prod Res. 2014, 28 (20): 1669-1673

 

Thành phần hóa học của cao chiết phân đoạn EtOAc từ thân rễ vị thuốc y học cổ truyền Qian-nian-jian (Thiên niên kiện - Homalomena occulta) đã được nghiên cứu, kết quả là đã phân lập được một sesquiterpenoid mới, đặt tên là euadesma-4-ene-1β,15-diol (1) và bốn hợp chất liên quan đã được biết, gồm polydactin B (2), oplodiol (3), 1β,4β,7α-trihydroxyeudesmane (4), và (-)1β,4β,6α-trihydroxy-eudesmane (5). Cấu trúc của các hợp chất này được làm sáng tỏ bằng các phương pháp phổ bao gồm các kỹ thuật 1D- và 2D-NMR và khối phổ. Tất cả các chất sau khi phân lập được thử nghiệm tác dụng độc tế bào ung thư biểu mô tuyến phổi người A549 bằng phương pháp thử nghiệm MTT. Oplodiol (3) và (-)1β,4β,6α-trihydroxy-eudesmane (5) thể hiện tác dụng gây độc tế bào A549 ở mức trung bình với giá trị IC50 lần lượt là 25,5 và 15,0 μg/mL.

         Phan Thị Trang

8.

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG DIỆT GIUN TRÒN CỦA TINH DẦU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA TINH DẦU THÂN RỄ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA (LOUR.) SCHOTT ĐỐI VỚI TUYẾN TRÙNG ĐỐT RỄ [MELOIDOGYNE INCOGNITA  (KOFOID AND WHITE) CHITWOOD]

 

Xin Chao Liu và cs.

Jourmal of Entomology and Zoology studies, 2014, 2 (4): 182-186

Trong một chương trình sàng lọc các hợp chất hóa nông mới từ các dược liệu Trung Quốc và thực vật hoang dại, tinh dầu thân rễ thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott được phát hiện thấy tác dụng diệt giun tròn mạnh đối với các tuyến trùng đốt rễ Meloidogyne incognita (Kofoid and White) Chitwood. Tinh dầu thân rễ thiên niên kiện được chiết xuất bẳng cất lôi cuốn hơi nước và được xác định thành phần bởi sắc ký khí-khối phổ (GC-MS). Tổng số có 39 hợp phần của tinh dầu đã được nhận dạng. Linalool (chiếm 47,7%) là hợp phần chính của tinh dầu thiên niên kiện, tiếp theo là 4-terpineol (16,5%) và α-terpineol (11,2%) và tổng số hợp phần là monoterpenoid chiếm 87,3%. Tinh dầu có tác dụng mạnh đối với M. incognita với giá trị LC50 là 156,43 µg/ml. α-Terpineol và 4-terpineol thể hiện độc tính đối với M. incognita với giá trị LC50 tương ứng là 103,41 µg/ml và 115,17 µg/ml, trong khi linalool cho thấy LC50 là 180,36 µg/ml.

Phan Thị Trang

9.

 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SESQUITERPEN PHÂN LẬP TỪ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA) ĐẾN SỰ TĂNG SINH, BIỆT HÓA VÀ KHOÁNG HÓA CỦA NGUYÊN BÀO XƯƠNG IN VITRO

 

Yong-Mei Hu và cs.

Phytochemistry, 2008, 69 (12): 2367-2373

 

Nghiên cứu thành phần hóa học của thân rễ thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lours) đã xác định được hai sesquiterpenoid (6, 7) và một daucane ester 8, cùng với năm sesquiterpenoid đã được biết là: oplodiol, oplopanone, homalomenol C, bullatantriol và 1β,4β,7α-trihydroxyeudesmane. Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định bằng các phân tích dữ liệu phổ 1D, 2D NMR và tia X. Dịch chiết chloroform của thiên niên kiện và các hợp chất 1-7 đã được thử nghiệm in vitro để đánh giá các hoạt tính kích thích sự tăng sinh, biệt hóa và khoáng hóa của nguyên bào xương (OB). Các hợp chất 1–4 có tác dụng kích thích điển hình sự tăng sinh và biệt hóa của các nguyên bào xương nuôi cấy, trong khi dịch chiết chloroform và hợp chất 1 kích thích đáng kể sự khoáng hóa in vitro của các nguyên bào xương nuôi cấy.                                                                             

Phan Thị Trang

10.

BA SESQUITERPENOID MỚI ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT

 CỦA THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

 

Yi-Fen Wang và cs.

Chem. Biodivers (2007), 4 (5): 925-931

 

Ba sesquiterpen mới loại eudesmane, các chất 1–3 và tám hợp chất đã được biết, bao gồm mucrolidin (4), 1β, 4β, 7α-trihydroxyeudesmane (5), 1β, 4β, 6β, 11-tetrahydroxyeudesmane (6), oplodiol (7), bullatantriol (8), acetylbullatantriol (9), homalomenol (10) và maristeminol (11) được phân lập từ phần trên mặt đất của thiên niên kiện (Homalomena occulta). Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phân tích dữ liệu phổ và khối phổ, và hoạt tính kháng khuẩn trên sáu chủng vi khuẩn khác nhau đã được thử nghiệm. Hầu hết các hợp chất đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn yếu trong thử nghiệm khuếch tán đĩa thạch.

Phan Thị Trang

11.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA RỄ CỦ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

 

Xie XY và cs.

Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 2013, 38 (14), 2323-2327

 

Các phương pháp sắc ký cột trên silica gel và Sephadex LH-20 được sử dụng để nghiên cứu thành phần hóa học của thiên niên kiện (Homalomena occulta). Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập đã được làm sáng tỏ bằng các phân tích dữ liệu phổ. Mười hai hợp chất đã được thu được và được xác định là 5-pentylresorcinol-β-glucosid (1), acid protocatechuic (2), acid 4-hydroxybenzoic (3), acid vanillic (4), acid 5-hydroxymethyl-2-furancarboxylic (5), acid 2-furoic (6), 5-hydroxymethyl-2-furfural (7), (R)-acid malic (8), (R)-dimethyl malate (9), trimethyl 1,2,3- propanetricarboxylate (10), 4-hydroxytetrahydrofuran-2-one (11) và (1S, 2S, 4S)-p-menthane-1,2,4-triol (12). Trong các hợp chất được phân lập, hợp chất 1 là một chất mới trong tự nhiên và các hợp chất 4-12 lần đầu tiên được phân lập từ chi này.

                                                                           Tạ Thị Thủy

12.

CÁC HỢP CHẤT THƠM MỚI TỪ THÂN RỄ THIÊN NIÊN KIÊN (HOMALOMEA OCCULTA)

 

Jing Ye và cs.

Phytochemistry Letters,  2017, 21:57-60

 

Từ cao chiết cồn 95% của thân rễ thiên niên kiện (Homalomena occulta), ba hợp chất thơm mới được xác định đó là 1-(3′,4′-methylenedioxy-phenyl)-10-(3″-hydroxyphenyl)-decane (1), 1-(3′,4′-methylenedioxy-phenyl)-12-(3″-hydroxyphenyl)-dodecane (2), và 1-(3′,4′-methylenedioxy-phenyl)-12-(3″-hydroxyphenyl)-6Z-dodecylene (3), cùng với sáu hợp chất đã được biết (4-9). Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định bằng các phương pháp hóa học và quang phổ. Các hợp chất 4-9 lần đầu tiên được phân lập từ loài thực vật này. Các hợp chất 1–3 thể hiện hoạt tính ức chế đối với BACE1 (β-Site amyloid precursor protein cleaving enzyme 1), với giá trị IC50 là 0,82–1,09 μmol / L.

 

Ngô Thị Minh Huyền, Nguyễn Thu Hằng, Cù Thị Hằng,

Nguyễn Thị Tố Duyên, Đặng Quốc Tuấn

13.

CÁC SESQUITERPENOID TỪ THÂN RỄ THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA)

 

Jing Ye và cs.

Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 2016, 41(14):2655-2659  

 

Mười hai hợp chất đã được phân lập từ dịch chiết cồn của thân rễ thiên niên kiện (Homalomena occuta) bằng cách sử dụng các kỹ thuật sắc ký khác nhau bao gồm: sắc ký cột dùng silica gel; silica gel pha đảo C18 và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) bán điều chế. Cấu trúc hóa học các hợp chất được xác định bằng các đặc tính lý hóa và phân tích dữ liệu quang phổ các hợp chất đó bao gồm: 3α,7α-dihydroxy-cadin-4-ene (1), 3-oxo- fabiaimbricatan (2), 3β,4α-dihydroxy-7-epi-eudesm-11(13)-ene (3), integrifonol A (4), 1β, 6β-dihydroxy-7-epi-eudesm-11(13)-ene (5), 4β, 7β, 11-enantioeudesmantriol (6), epi-guaidiol (7), oplopanone (8), (-)-1β, 4β, 6α-trihydroxy-eudesmane (9), 2α-hydroxyhomalomenol (10), (-)-T-muurolol (11) and hamalomenol A (12). Các hợp chất 1-7 lần đầu tiên được phân lập trong chi Homalomena và hợp chất 11-12 lần đầu tiên được báo cáo từ loài này. Ngoài ra, các hợp chất 3, 5 8 thể hiện tác dụng ức chế sự sản sinh nitric oxid (NO) gây bởi lipopolysaccharid (LPS) trên các đại thực bào RAW264.7 chuột với giá trị IC50 tương ứng là 6.51, 3.25, và 7.78 μmol•L⁻¹.

Cao Ngọc Giang, Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Văn Trí, Phan Thị Trang, Phùng Như Hoa

14.

ĐẶC ĐIỂM BỘ GEN LỤC LẠP HOÀN CHỈNH CỦA THIÊN NIÊN KIỆN (HOMALOMENA OCCULTA (LOUR.) SCHOTT.)

Ke Zhang và cs.

Mitochondrial DNA Part B, 6(3), 1018-1019. Published: 2021 Mar 18

Thiên niên kiện (H. occulta) là một cây thuốc sử dụng trong y học cổ truyền ở Trung Quốc. Tuy nhiên, bộ gen lục lạp của loài này vẫn chưa được công bố. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã thu thập và phân tích bộ gen lục lạp hoàn chỉnh (CP) của thiên niên kiện. Nhóm tác giả đã tìm thấy bộ gen lục lạp hoàn chỉnh của thiên niên kiện dài 165,398 bp và chứa vùng sao chép đơn lớn (LSC) dài 92,861 bp, vùng sao chép đơn nhỏ (SSC) dài 20,943 bp và vùng lặp lại ngược (IR) dài 25,797 bp. Bộ gen chứa 130 gen bao gồm 85 gen mã hóa protein, 8 rRNA và 37 tRNA. Phân tích phát sinh loài chỉ ra rằng Thiên niên kiện gần với loài Philodendron lanceolatum. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu hữu ích cho sự phát triển của chỉ thị phân tử và định danh loài thiên niên kiện.

Tô Minh Tứ, Nguyễn Hoàng, Đào Văn Châu, Đặng Quốc Tuấn,Nguyễn Văn Kiên,

Trần Văn Lộc & Trần Thị Trang, Đặng Văn Hùng

15.

SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI CÂY THUỘC HỌ RÁY (ARACEAE) Ở VƯỜN QUỐC GIA BOGOR, INDONESIA:

 THU HÁI, BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG

 

Yuzammi Yuzammi

Biodiversitas Journal of Biological Diversity, Accepted: 18 Dec 2017, Published: jan 2018

 

Vườn Quốc gia Bogor là một trung tâm bảo tồn tại chỗ, có diện tích 87 ha, với 12.376 mẫu thực vật, được thu thập từ Indonesia và các nước nhiệt đới khác trên thế giới. Bộ sưu tập các thành viên của họ Ráy (Araceae) là một trong những bộ sưu tập phong phú nhất trong Vườn. Các loài thuộc họ này được trồng trong vườn hoặc trong vườn ươm. Chúng được thu thập từ thời Hà Lan chiếm đóng cho đến nay. Những họ thực vật này được thu thập từ các chuyến điều tra thực vật trên khắp các khu rừng của Indonesia và thông qua trao đổi hạt giống với các vườn thực vật trên khắp thế giới. Một số loài thuộc họ ráy trong vườn Bogor đại diện cho các dạng sống, chẳng hạn như Scindapsus lavenderus Alderw., Scindapsus mamilliferus Alderw. và Epipremnum falcifolium Engl. Những dạng sống này vẫn tồn tại trong vườn từ thời điểm thu hái cho đến ngày nay. Có rất nhiều loài thuộc họ Ráy trong Vườn chưa được công bố rộng rãi. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá sự đa dạng của các loài thuộc họ Ráy trong vườn thực vật Bogor, giá trị khoa học, tình trạng bảo tồn và tiềm năng sử dụng của chúng như cây cảnh, cây thuốc và thực phẩm. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm quan sát trực tiếp trong vườn và đa dạng loài trong vườn ươm, ngoài họ ráy nghiên cứu cũng điều tra về một số họ thực vật khác có trong vườn. Tổng cộng 130 loài thuộc 36 chi họ Ráy đã được lưu giữ trong Vườn Bogor. Người ta ước tính rằng vườn thực vật Bogor có khoảng 29% tổng số chi trên thế giới (21 chi có nguồn gốc từ Indonesia). Các loài trong họ Ráy bao gồm thực vật trên cạn, thực vật dưới nước và thực vật leo (tương ứng 61 loài, 12 loài và 57 loài). Các chi như Aglaonema, Alocasia, Apoballis, Rhaphidophora Scindapsus từ lâu đã được sử dụng làm cây cảnh. Hơn nữa, một số loài Homalomena (thiên niên kiện) có thể được chiết xuất để lấy tinh dầu, trong khi Epipremnum pinnatum có ứng dụng trong điều trị ung thư. Bài báo này mô tả một số loài đặc hữu, quý hiếm và có giá trị cao

                                                                                            Trịnh Minh Vũ

 

 

(Nguồn tin: )